她感到很尴尬。
Tā gǎndào hěn gāngà.
Cô ấy cảm thấy rất ngại ngùng.
She felt very embarrassed.
“尴尬” (ngượng, khó xử) là tính từ, làm vị ngữ: “她 感到 很 尴尬”, “气氛 很 尴尬” (bầu không khí gượng gạo), hoặc định ngữ: “尴尬 的 局面”. Dùng được cho cả người lẫn tình huống. Khác “害羞” (e thẹn, ngại ngùng do tính cách).
尴尬 viết sang phồn thể là 尷尬 gān gà.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.