月光很朦胧。
Yuèguāng hěn ménglóng.
Ánh trăng rất mờ ảo.
The moonlight is hazy.
“朦胧” (mờ ảo, lờ mờ) là tính từ văn viết, hay làm vị ngữ: “月光 很 朦胧”, hoặc định ngữ: “朦胧 的 月光”. Còn dùng cho trạng thái mơ màng, chưa rõ ràng của ý nghĩ, tình cảm. Khác “模糊” (mờ, không rõ ràng) dùng cho mọi thứ không rõ; “朦胧” có sắc thái thơ mộng.
朦胧 viết sang phồn thể là 朦朧 méng lóng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.