Chữ giản thể 壶 viết sang phồn thể là 壺.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“壶” là danh từ: ấm, bình có quai và vòi để rót: ấm nước, ấm trà. “水壶” là ấm đun nước hoặc bình nước. “壶” còn làm lượng từ chỉ lượng chứa trong ấm, như một ấm trà. Phân biệt “壶” (có vòi để rót) với “瓶” (chai, lọ) và “锅” (nồi).
这个壶里的水开了。
Zhè ge hú lǐ de shuǐ kāi le.
Nước trong ấm này sôi rồi.
The water in this kettle is boiling.