Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“狗” là danh từ “con chó”. Lượng từ thường dùng là “只” hoặc “条”. Bộ 犭 bên trái là dấu hiệu chữ chỉ động vật, giống trong “猫” (mèo).
这只狗很可爱。
Zhè zhī gǒu hěn kě'ài.
Con chó này rất đáng yêu.
This dog is very cute.