Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Nữ (女) ôm đứa trẻ (子) → “tốt, giỏi”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“好” là “tốt, hay”. Làm vị ngữ thường có “很”: “很好”. Đứng trước động từ tạo thành tính từ: “好吃” (ngon), “好看” (đẹp), “好听” (hay). Đặt sau động từ, báo việc đã làm xong xuôi: “做好”, “准备好”. Đọc thanh 4 (hào) trong “爱好” thì là “ưa thích”.
你的汉语说得很好。
Nǐ de Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Bạn nói tiếng Trung rất tốt.
You speak Chinese very well.