他刚好十点到家。
Tā gānghǎo shí diǎn dào jiā.
Anh ấy vừa đúng mười giờ về đến nhà.
He arrived home exactly at ten o'clock.
"刚好" (vừa đúng, vừa lúc, vừa vặn) vừa là phó từ vừa là tính từ. Phó từ đứng trước động từ hoặc con số: "他 刚好 十 点 到 家", "我 到 的 时候 他 刚好 走 了". Tính từ làm vị ngữ: "这 双 鞋 大小 刚好" (vừa vặn). Nghĩa gần "正好"; còn "刚刚" là "vừa mới", nghĩa khác.
刚好 viết sang phồn thể là 剛好 gāng hǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.