Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
女 (người phụ nữ) + 乃 (phần gợi âm nǎi) → người mẹ cho con bú, nhớ nghĩa “sữa”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“奶” là “sữa”: “牛奶” (sữa bò), “奶茶” (trà sữa). Lặp lại thành “奶奶” thì nghĩa là bà nội. Chữ có bộ 女 vì gắn với người mẹ cho con bú.
我喝牛奶。
Wǒ hē niú nǎi.
Tôi uống sữa bò.
I drink milk.