Chữ giản thể 耸 viết sang phồn thể là 聳.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“耸” nghĩa “vươn cao, dựng đứng”, hay tả núi, tháp, nhà cao tầng: “耸立” (sừng sững). Làm động từ với vai: sǒngjiān (nhún vai). Thành ngữ sǒng rén tīng wén (giật gân, làm người nghe kinh hãi) mang nghĩa chê, hay dùng cho tin tức phóng đại.
这座山耸入云霄。
Zhè zuò shān sǒng rù yúnxiāo.
Ngọn núi này vươn lên tận mây xanh.
This mountain towers into the clouds.