Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 损 viết sang phồn thể là 損.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"损" là động từ, nghĩa gốc là làm hại, làm giảm, làm hư; đứng một mình khá ít gặp, chủ yếu nằm trong từ ghép: "损失" (tổn thất), "损害" (gây hại cho sức khỏe, lợi ích), "损坏" (làm hỏng đồ vật), "损伤" (tổn thương cơ thể). Khẩu ngữ "损" còn nghĩa là nói mỉa, chơi xấu người khác: "他 说话 真 损" (anh ta nói chuyện thâm thật).
小心别损了书。
Xiǎoxīn bié sǔn le shū.
Cẩn thận đừng làm hỏng sách.
Be careful not to damage the book.