我仅仅吃了一片面包。
Wǒ jǐnjǐn chī le yí piàn miànbāo.
Tôi chỉ ăn một lát bánh mì.
I only ate a slice of bread.
“仅仅” (chỉ, vẻn vẹn) là phó từ, nhấn mạnh số lượng ít hoặc phạm vi hẹp. Đứng trước động từ hoặc con số: “我 仅仅 吃 了 一 片 面包”, “仅仅 三 天”. Ý mạnh hơn “只” và “仅”.
仅仅 viết sang phồn thể là 僅僅 jǐn jǐn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.