Chữ giản thể 仅 viết sang phồn thể là 僅.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phó từ chỉ, vẻn vẹn, mang sắc thái văn viết; khẩu ngữ hay dùng 只. Từ ghép: 仅仅 (chỉ, vẻn vẹn), 不仅 (không chỉ), thường đi cặp 不仅…而且… (không những… mà còn…).
仅有一人迟到。
Jǐn yǒu yì rén chídào.
Chỉ có một người đến muộn.
Only one person was late.