Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“克” là đơn vị khối lượng “gam”, đứng sau số: một trăm gam là “一百” + “克”. “千克” là kilôgam (khẩu ngữ hay nói “公斤”). Trong “克服” (khắc phục), “克” mang nghĩa “vượt qua, thắng”, thường đi với “困难”. “克” còn dùng để phiên âm tên nước ngoài: “巧克力” (sô-cô-la), “麦克风” (micrô).
这个苹果重100克。
Zhège píngguǒ zhòng yībǎi kè.
Quả táo này nặng 100 gam.
This apple weighs 100 grams.