“十” là số mười. Ghép số theo trật tự giống tiếng Việt: mười một là shíyī, “二十” là hai mươi, “二十五” là hai mươi lăm. Khi đếm phải có lượng từ: “十个”. “十分” là phó từ “rất, hết sức”, không phải “mười phút”.
「十」 là bộ thủ số 24 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: mười.
Chữ mang bộ này: 十 shí (mười) · 千 qiān (nghìn) · 半 bàn (nửa) · 南 nán (nam)
这本书有十个故事。
Zhè běn shū yǒu shí ge gùshi.
Quyển sách này có mười câu chuyện.
This book has ten stories.