Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 计 viết sang phồn thể là 計.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Lời nói (讠) kết hợp với số mười (十), như tính toán bằng lời, nhớ "kế hoạch, tính toán".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
计 nghĩa 'tính, đếm; kế, mưu'. Nghĩa tính: 计算 (tính toán), 统计 (thống kê), 共计 (tổng cộng), 会计 (kế toán). Nghĩa dự liệu: 计划 (kế hoạch), 估计 (ước tính), 预计 (dự kiến), 设计 (thiết kế). Nghĩa mưu kế: 千方百计 (trăm phương nghìn kế). Một mình 计 là danh từ 'mưu kế', như có một kế hay.
三十六计,走为上计。
Sānshíliù jì, zǒu wéi shàng jì.
Ba mươi sáu kế, chạy là thượng sách.
Of the thirty-six stratagems, running away is the best.