Hanzi Genz › Từ điển Hán-Việt › 卖

卖

mài
Âm Hán-Việt: mại
HSK 3.0 cấp 1
bán
to sell

Chữ này gồm những phần nào

Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.

Phồn thể

Chữ giản thể 卖 viết sang phồn thể là 賣.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Cách dùng chữ này

“卖” (mài, thanh 4) là “bán”, khác “买” (mǎi, thanh 3) là “mua”. Hai chữ chỉ khác thanh điệu và chữ “bán” có thêm “十” ở trên, nên khi nói phải giữ đúng thanh. “卖完了” là bán hết rồi. “外卖” là đồ ăn đặt giao tận nơi.

Ví dụ câu

这里卖苹果和香蕉。

Zhèlǐ mài píngguǒ hé xiāngjiāo.

Ở đây bán táo và chuối.

They sell apples and bananas here.

🔎 Tra cứu & học chữ này trong app → 🔖 Lưu chữ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện chữ này 60 giây →

Từ ghép với 「卖」