Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 卖 viết sang phồn thể là 賣.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“卖” (mài, thanh 4) là “bán”, khác “买” (mǎi, thanh 3) là “mua”. Hai chữ chỉ khác thanh điệu và chữ “bán” có thêm “十” ở trên, nên khi nói phải giữ đúng thanh. “卖完了” là bán hết rồi. “外卖” là đồ ăn đặt giao tận nơi.
这里卖苹果和香蕉。
Zhèlǐ mài píngguǒ hé xiāngjiāo.
Ở đây bán táo và chuối.
They sell apples and bananas here.