Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 们 viết sang phồn thể là 們.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“们” là hậu tố số nhiều, gắn sau đại từ hoặc danh từ chỉ người: “我们”, “你们”, “他们”, “同学们”. Khi đã có số đếm thì không thêm “们”: nói sān ge xuésheng, không thêm men. Với đồ vật thường không dùng, trừ “它们” (chúng nó). “咱们” (chúng ta) luôn gồm cả người nghe.
我们一起去。
Wǒ men yì qǐ qù.
Chúng ta cùng đi.
Let's go together.