Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 闹 viết sang phồn thể là 鬧.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
门 (cửa) ở trái, 市 (chợ) ở phải. Cửa mở ra chợ ồn ào, nhớ "ồn ào, náo loạn".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“闹” là động từ và tính từ: ồn ào; quấy, làm ầm. “在屋里闹” là nô đùa ầm ĩ trong nhà. Có thể mang tân ngữ chỉ chuyện gây ra, như “闹事” (gây rối). Từ ghép hay gặp: “热闹” (náo nhiệt, đông vui), “闹钟” (đồng hồ báo thức), “胡闹” (làm bậy, quậy phá).
孩子们在屋里闹。
Háizimen zài wū lǐ nào.
Bọn trẻ ồn ào trong nhà.
The children are making noise in the room.