闹钟响了,快起床。
Nàozhōng xiǎng le, kuài qǐchuáng.
Đồng hồ báo thức reo rồi, dậy nhanh lên.
The alarm clock is ringing, get up quickly.
“闹钟” (đồng hồ báo thức) là danh từ, lượng từ “个”. Thường làm chủ ngữ cho “响” (reo): “闹钟 响 了”, hoặc tân ngữ cho “定” (đặt giờ): “定 闹钟”, “把 闹钟 定 在 六 点”. Chữ “闹” gợi tiếng ồn đánh thức người ngủ.
闹钟 viết sang phồn thể là 鬧鐘 nào zhōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.