我等了一个钟头。
Wǒ děng le yí gè zhōngtóu.
Tôi đã đợi một tiếng đồng hồ.
I waited for an hour.
“钟头” (tiếng đồng hồ) là danh từ khẩu ngữ, nghĩa như “小时”: yí ge zhōngtóu (một tiếng). Luôn cần lượng từ “个”, khác “小时” đôi khi bỏ được “个”. Đừng nhầm với “点” (giờ trên mặt đồng hồ, như ba giờ) hay “分钟” (phút).
钟头 viết sang phồn thể là 鐘頭 zhōng tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.