我从没去过上海。
Wǒ cóng méi qù guo Shànghǎi.
Tôi chưa bao giờ đến Thượng Hải.
I have never been to Shanghai.
Phó từ, nghĩa "chưa từng, chưa bao giờ", là dạng ngắn của 从来没有. Đứng trước động từ và thường có 过 sau động từ: 从没 + 去过 / 见过 / 听说 + 过. Chỉ dùng cho việc đã qua; nói thói quen "không bao giờ" ở hiện tại thì dùng 从来不 (从来不 + 喝酒: không bao giờ uống rượu).
从没 viết sang phồn thể là 從沒 cóng méi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.