我等了十分钟。
Wǒ děng le shí fēnzhōng.
Tôi đã đợi mười phút.
I waited for ten minutes.
“分钟” là phút, dùng đo khoảng thời gian, đặt sau số và không cần “个”: “十分钟” (mười phút). Thời lượng đứng sau động từ, ví dụ chờ mười phút. Phân biệt với “分” khi nói giờ: tám giờ mười là một thời điểm, dùng “分”; còn “十分钟” là một quãng mười phút.
分钟 viết sang phồn thể là 分鐘 fēn zhōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.