这是第二本书。
Zhè shì dì èr běn shū.
Đây là cuốn sách thứ hai.
This is the second book.
Số thứ tự “thứ hai”, gồm tiền tố 第 + số đếm. Đứng trước lượng từ rồi mới tới danh từ: 第二 + 个 + 人 (người thứ hai). Khi kể chuyện, 第二 + 天 thường nghĩa là “ngày hôm sau”. Khác 二 là số đếm “hai”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.