“二” là số hai khi đọc số và số thứ tự: “二十” (hai mươi), “第二” (thứ hai), “二月” (tháng hai). Khi đếm số lượng trước lượng từ thì dùng “两”: nói “两个”, không dùng èr. Từ thường gặp: “二手” (đồ cũ, đã qua sử dụng).
「二」 là bộ thủ số 7 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: hai.
Chữ mang bộ này: 二 èr (hai) · 元 yuán (đồng tiền) · 云 yún (mây)
二加二等于四。
Èr jiā èr děngyú sì.
Hai cộng hai bằng bốn.
Two plus two equals four.
二 (èr) = số "hai" khi đếm/đọc số, số thứ tự, số điện thoại (第二、二月). 两 (liǎng) = "hai" khi đứng TRƯỚC lượng từ (两个、两本). KHÔNG nói 二个人.
二月有二十八天。
Èr yuè yǒu èrshíbā tiān.
Tháng Hai có 28 ngày.