我买了两公斤苹果。
Wǒ mǎi le liǎng gōngjīn píngguǒ.
Tôi mua hai cân táo.
I bought two kilograms of apples.
“公斤” là lượng từ đo khối lượng, bằng kilôgam. Đứng ngay sau số đếm, không cần thêm “个”: 两公斤. Văn bản khoa học hay dùng “千克”, cùng nghĩa. Khi mua bán ở chợ, người Trung hay dùng “斤” (bằng nửa ki-lô-gam), nên một “公斤” bằng hai “斤”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.