老师在办公室。
Lǎoshī zài bàngōngshì.
Thầy giáo ở văn phòng.
The teacher is in the office.
“办公室” là danh từ, nghĩa là văn phòng, phòng làm việc; lượng từ “个”, “间”. Hay đi sau “在” và “去”: 在办公室. Bên trong văn phòng thì thêm “里”. “办公” là động từ (làm việc văn phòng), thêm “室” (phòng) mới thành nơi chốn.
办公室 viết sang phồn thể là 辦公室 bàn gōng shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.