这个办法不错。
Zhège bànfǎ búcuò.
Cách này không tệ.
This method is not bad.
“办法” là danh từ, nghĩa là cách, biện pháp giải quyết. Hay đi với “有”, “想”: 想办法 (nghĩ cách). Đi với “没” thì nghĩa là hết cách, đành chịu. So với “方法” (phương pháp, cách làm có hệ thống), “办法” thiên về cách xử lý một việc cụ thể.
办法 viết sang phồn thể là 辦法 bàn fǎ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.