我吃了一半苹果。
Wǒ chī le yí bàn píngguǒ.
Tôi đã ăn một nửa quả táo.
I ate half of the apple.
“一半” nghĩa là một nửa. Đứng trước danh từ (“一半苹果”) hoặc sau động từ để nói phần đã làm: “吃了一半” (ăn một nửa). Muốn nói “rưỡi” sau một con số thì không dùng “一半” mà dùng “半” đặt sau lượng từ, ví dụ để nói một tiếng rưỡi, hai năm rưỡi.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.