Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“半” là “nửa”. Chưa đủ một đơn vị thì “半” đứng trước lượng từ: “半个小时” (nửa tiếng), “半天” (nửa ngày). Có số nguyên đi trước thì “半” đứng sau lượng từ: một tiếng rưỡi là yí ge bàn xiǎoshí, hai giờ rưỡi là liǎng diǎn bàn (“三点半” là ba giờ rưỡi). “一半” là một nửa.
我吃了一半苹果。
Wǒ chīle yí bàn píngguǒ.
Tôi đã ăn một nửa quả táo.
I ate half an apple.