Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
疒 (bộ nạch, hình người nằm trên giường bệnh) + 丙 (phần gợi âm) → chữ có bộ 疒 đều liên quan đến ốm đau.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“病” là “bệnh, ốm”. Bị ốm nói là “生病” hoặc “病了”: “他病了”. “看病” là đi khám bệnh (cũng là bác sĩ khám), “病人” là bệnh nhân.
他病了,在家休息。
Tā bìng le, zài jiā xiūxi.
Anh ấy bị bệnh, ở nhà nghỉ ngơi.
He is sick and resting at home.