他昨天突然发病。
Tā zuótiān tūrán fābìng.
Hôm qua anh ấy đột nhiên phát bệnh.
He suddenly fell ill yesterday.
"发病" (phát bệnh, mắc bệnh) là động từ, không mang tân ngữ: "他 昨天 突然 发病". Hay gặp trong ngôn ngữ y tế: "发病 原因" (nguyên nhân gây bệnh). Gần nghĩa "发作" (lên cơn, tái phát), nhưng "发作" dùng cho bệnh vốn có bùng lên lại, như "心脏病 发作".
发病 viết sang phồn thể là 發病 fā bìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.