他昨天生病了。
Tā zuó tiān shēng bìng le.
Anh ấy bị ốm hôm qua.
He fell ill yesterday.
Động từ li hợp “bị ốm, sinh bệnh” (生 + 病), nên không mang tân ngữ phía sau. Thường dùng với 了 để báo đã ốm: “tôi bị ốm rồi”; trợ từ 了 có thể đặt sau 生 hoặc cuối cụm. Gần nghĩa 病 khi dùng làm động từ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.