Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ "sinh ra, đẻ; mọc ra": "生 孩子" (sinh con). Còn là tính từ "sống, chưa chín" ("生 的") và "lạ, chưa quen" ("生词" từ mới). Có trong 生日 (sinh nhật), 生病 (bị ốm), 生气 (tức giận), 学生 (học sinh), 先生 (ông, ngài). Đứng sau 男, 女 để chỉ học sinh: 男生, 女生.
「生」 là bộ thủ số 100 trong 214 bộ Khang Hy, 5 nét, nghĩa gốc: sinh, sống.
Chữ mang bộ này: 生 shēng (sinh) · 生活 shēnghuó (cuộc sống) · 学生 xuésheng (học sinh)
他生在北京。
Tā shēng zài Běijīng.
Anh ấy sinh ra ở Bắc Kinh.
He was born in Beijing.