Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Trái tim (忄) cộng với chữ sinh (生, sinh ra đã có): bản tính sinh ra đã nằm trong lòng → tính chất, tính cách.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“性” là danh từ “tính chất, tính cách”. Đứng đầu: “性别” (giới tính), “性格” (tính cách), “性能” (tính năng). Hay nhất là làm hậu tố sau tính từ hoặc động từ để tạo danh từ chỉ tính chất, giống chữ “tính” trong tiếng Việt: “积极性” (tính tích cực), “一次性” (dùng một lần). Chỉ giới tính: “男性” (nam giới), “女性” (phụ nữ).
这个药的药性很强。
Zhège yào de yào xìng hěn qiáng.
Tính dược của thuốc này rất mạnh.
The medicinal property of this medicine is very strong.