他一生都在教书。
Tā yìshēng dōu zài jiāo shū.
Cả đời ông ấy đều dạy học.
He taught all his life.
“一生” (cả đời) là danh từ chỉ thời gian. Thường làm trạng ngữ đứng trước động từ, hay đi với “都”: “他 一生 都 在 教书” (cả đời ông ấy dạy học). Cũng làm tân ngữ hoặc định ngữ: “我 的 一生”. Văn viết, trang trọng hơn cách nói khẩu ngữ yībèizi.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.