这个班有三十个学生。
Zhège bān yǒu sānshí ge xuésheng.
Lớp này có ba mươi học sinh.
There are thirty students in this class.
“学生” nghĩa là học sinh, sinh viên, người đang đi học. Lượng từ là “个”. Đối lại là “老师” (thầy cô). Ghép với cấp học để nói rõ hơn: “小学生”, “中学生”, “大学生”.
学生 viết sang phồn thể là 學生 xué sheng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.