Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 车 viết sang phồn thể là 車.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "xe" nói chung; 汽车 là ô tô, 自行车 là xe đạp, 出租车 là taxi. Lên xe là 上车, xuống xe là 下车, lái xe là 开车. Lượng từ thường dùng là 辆: 一辆车. Có trong 车站 (bến xe), 火车 (tàu hỏa).
「车」 là bộ thủ số 159 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: xe.
Chữ mang bộ này: 车 chē (xe) · 轻 qīng (nhẹ) · 转 zhuǎn (quay)
他有一辆新车。
Tā yǒu yí liàng xīn chē.
Anh ấy có một chiếc xe mới.
He has a new car.