昨天发生了一起车祸。
Zuótiān fāshēng le yì qǐ chēhuò.
Hôm qua đã xảy ra một vụ tai nạn xe.
A car accident happened yesterday.
“车祸” (tai nạn xe) là danh từ, chỉ tai nạn giao thông có xe cộ. Lượng từ “起” hoặc “场”: “发生 了 一 起 车祸”. Hay đi với “发生” (xảy ra), “出” (khẩu ngữ: “出 车祸”), “在 车祸 中 受伤”. “车祸” là cách nói thường ngày, văn bản chính thức dùng “交通 事故”.
车祸 viết sang phồn thể là 車禍 chē huò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.