Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Trên là 今 (bây giờ), dưới là 心 (tim). Nhớ: điều lúc nào cũng có trong tim là điều mình nhớ mong.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ, hai nghĩa: đọc thành tiếng (đọc bài, đọc cho người khác nghe) và nhớ, nghĩ đến (“想念” – nhớ ai đó). Khẩu ngữ còn dùng 念 với nghĩa đi học. Ghép: “纪念” (kỷ niệm), “观念” (quan niệm), “概念” (khái niệm).
你能念给我听吗?
Nǐ néng niàn gěi wǒ tīng ma?
Bạn có thể đọc cho tôi nghe không?
Can you read it aloud to me?