广场上有一座纪念碑。
Guǎngchǎng shàng yǒu yí zuò jìniànbēi.
Trên quảng trường có một tượng đài.
There is a monument in the square.
“纪念碑” (bia tưởng niệm, đài tưởng niệm) là danh từ, lượng từ “座”: “广场 上 有 一座 纪念碑”. Hay đi với “建”, “立” (dựng) và đứng sau tên người hoặc sự kiện được tưởng niệm. Chữ “碑” là tấm bia đá.
纪念碑 viết sang phồn thể là 紀念碑 jì niàn bēi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.