我们种了一棵树来纪念这一天。
Wǒmen zhòng le yì kē shù lái jìniàn zhè yì tiān.
Chúng tôi trồng một cái cây để kỷ niệm ngày này.
We planted a tree to commemorate this day.
“纪念” (kỷ niệm, tưởng nhớ) là động từ và danh từ. Động từ: “纪念 这 一 天”. Ghép trước danh từ: “纪念日” (ngày kỷ niệm). Danh từ: “作为 纪念” (để làm kỷ niệm), “留 个 纪念”. Lưu ý “kỷ niệm” theo nghĩa ký ức (“nhiều kỷ niệm đẹp”) tiếng Trung thường dùng “回忆”, không dùng “纪念”.
纪念 viết sang phồn thể là 紀念 jì niàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.