他正在写工作报告。
Tā zhèngzài xiě gōngzuò bàogào.
Anh ấy đang viết báo cáo công việc.
He is writing a work report.
"报告" (bàogào, báo cáo) vừa là danh từ (bản báo cáo) vừa là động từ (báo cáo lên cấp trên): "写 报告", "工作 报告", "向 老师 报告". Khác "报道" (báo chí, truyền hình đưa tin).
报告 viết sang phồn thể là 報告 bào gào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.