咱们一起吃饭吧。
Zánmen yìqǐ chīfàn ba.
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
Let's eat together.
“咱们” là đại từ ngôi thứ nhất số nhiều, nghĩa là chúng ta, luôn gồm cả người nghe. Hay dùng trong khẩu ngữ phía bắc Trung Quốc, giọng thân mật, nhất là khi rủ rê: 咱们一起 + 吃饭. “我们” thì có thể gồm hoặc không gồm người nghe; khi không gồm người nghe, chỉ dùng “我们”.
咱们 viết sang phồn thể là 咱們 zán men.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.