各地游客都来北京旅游。
Gè dì yóukè dōu lái Běijīng lǚyóu.
Du khách khắp nơi đều đến Bắc Kinh du lịch.
Tourists from all over come to Beijing.
"各地" (các nơi, khắp nơi) là danh từ, đứng trước danh từ làm định ngữ hoặc đứng sau tên một vùng: "各地 游客", "全国 各地", "世界 各地". Phía sau hay có "都": "各地 都 有".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.