我有五个苹果,其中两个是红的。
Wǒ yǒu wǔ gè píngguǒ, qízhōng liǎng gè shì hóng de.
Tôi có năm quả táo, trong đó hai quả là màu đỏ.
I have five apples, two of which are red.
“其中” (trong đó) đứng đầu vế sau, chỉ một phần của tập hợp vừa nói ở vế trước: “我 有 五 个 苹果, 其中 两 个 是 红 的”. Không đặt ngay sau danh từ như tiếng Việt. Cũng gặp “其中 之一” (một trong số đó).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.