他出卖了朋友。
Tā chūmài le péngyou.
Anh ấy đã phản bội bạn bè.
He betrayed his friend.
“出卖” (bán đứng, phản bội) là động từ mang tân ngữ chỉ người hoặc thứ bị bán đứng: “出卖 朋友” (bán đứng bạn bè), bán đứng bí mật, lương tâm. Nghĩa gốc “đem bán” vẫn còn nhưng ít dùng. Khác “出售” (bán hàng): “出售” là bán bình thường, trung tính; “出卖” nay gần như luôn mang nghĩa xấu.
出卖 viết sang phồn thể là 出賣 chū mài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.