我们点外卖吧。
Wǒmen diǎn wàimài ba.
Chúng ta gọi đồ ăn mang về nhé.
Let's order takeout.
"外卖" (đồ ăn giao tận nơi, mang về) dùng như danh từ trong khẩu ngữ, hay đi với động từ "点" (đặt) hoặc "叫" (gọi): "点外卖" là gọi đồ ăn về. Lưu ý chữ "卖" (bán) khác chữ "买" (mua): chỉ hơn nhau phần trên, thanh điệu cũng khác.
外卖 viết sang phồn thể là 外賣 wài mài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.