请给我菜单。
Qǐng gěi wǒ càidān.
Xin hãy đưa cho tôi thực đơn.
Please give me the menu.
菜单 là danh từ: thực đơn. Trong nhà hàng thường nói 看 菜单 rồi 点 菜 (gọi món): 服务员 请 给 我 菜单. Đếm bằng 份 hoặc 张. Trên máy tính, điện thoại, 菜单 còn chỉ thanh menu để chọn chức năng.
菜单 viết sang phồn thể là 菜單 cài dān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.