我计算了三次。
Wǒ jìsuànle sān cì.
Tôi đã tính toán ba lần.
I calculated three times.
“计算” (tính, tính toán) là động từ: “计算 价格”, “计算 时间”, “计算 结果”. Còn có nghĩa bóng “tính toán thiệt hơn”. Khẩu ngữ hằng ngày hay nói gọn “算 一下”. Ghép thêm “机” thành “计算机” (máy tính).
计算 viết sang phồn thể là 計算 jì suàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.