Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 宽 viết sang phồn thể là 寬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Dưới mái nhà (宀) có cỏ (艹) và chữ thấy (见): đứng trong nhà mà nhìn thấy cả bãi cỏ thì căn nhà phải rộng → rộng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“宽” là tính từ “rộng” (theo bề ngang), đối lập với “窄” (hẹp): “房间很宽” (căn phòng rất rộng), đường rộng cũng dùng “宽”. Danh từ “宽度” là chiều rộng. Nói nhà cửa rộng rãi thường dùng “宽敞” (rộng rãi). Nghĩa bóng là rộng lượng: “宽容” (khoan dung). So với “大”: “大” nói kích thước chung, “宽” chỉ bề ngang.
这个房间很宽。
Zhè ge fángjiān hěn kuān.
Căn phòng này rất rộng.
This room is very wide.