他们俘虏了三个敌人。
Tāmen fúlǔ le sān gè dírén.
Họ đã bắt được ba tù binh địch.
They captured three enemy prisoners.
“俘虏” (bắt làm tù binh, tù binh) vừa là động từ vừa là danh từ. Làm động từ thì mang tân ngữ chỉ người: “他们 俘虏 了 三个 敌人”. Làm danh từ thì chỉ người bị bắt khi hai bên giao tranh: “成为 俘虏” (trở thành tù binh). Trong văn chương còn có nghĩa bóng là chinh phục, thu phục lòng người.
俘虏 viết sang phồn thể là 俘虜 fú lǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.